Hỏi Đáp

Luật nghĩa vụ quân sự là gì? Khái quát nội dung Luật nghĩa vụ quân sự?

Luật nghĩa vụ quân sự là gì

1. Luật nghĩa vụ quân sự là gì?

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc mà công dân phải thực hiện trong quân đội dưới hình thức tại ngũ hoặc dự bị động viên với điều kiện đáp ứng các điều kiện tuyển chọn theo quy định. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ bắt buộc đối với công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú.

Luật nghĩa vụ quân sự là tập hợp các quy phạm pháp luật liên quan đến nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và thể chế, chính sách điều chỉnh nghĩa vụ quân sự.

Căn cứ Điều 4 Khoản 1 Luật nghĩa vụ quân sự 2015:

1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vinh dự của công dân khi được phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự, bao gồm cả tại ngũ và dự bị động viên của Quân đội nhân dân.

Tiếng Anh hợp pháp về nghĩa vụ quân sự là: “law on military service”.

2. Nội dung chính của luật nghĩa vụ quân sự:

Về nghĩa vụ quân sự:

Nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ quân sự: Công dân nam đến tuổi gọi nhập ngũ thì thực hiện nghĩa vụ tại ngũ; công dân nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình nếu có nhu cầu và nhu cầu thì có thể nhập ngũ. (Điều 6)

Về chức vụ, cấp bậc của hạ sĩ quan, binh sĩ. Quyền và nhiệm vụ của hạ sĩ quan:

Về quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ: Luật Nghĩa vụ quân sự quy định quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ đối với Tổ quốc, với nhân dân, với Đảng, với Tổ quốc. Việt Nam. Đây là nội dung cơ bản, thể hiện bản chất, yêu cầu của quân nhân cách mạng, theo đó hạ sĩ quan, chiến sĩ phải tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với nhân dân, với Đảng và Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa. hội xã hội chủ nghĩa Việt Nam; sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ nhân dân, đảng, đất nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao và làm tròn nghĩa vụ quốc tế; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Đảng đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ của Quân đội nhân dân;…

Về đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ:

Xem thêmCố vấn luật nghĩa vụ quân sự mới 2021

Luật quy định rõ nguyên tắc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi nhập ngũ. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự gồm: công dân nam đủ 17 tuổi và công dân nữ đủ 18 tuổi theo quy định của pháp luật.

Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự là Ban chỉ huy quân sự cấp xã. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung khi thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, nơi học tập, nơi tạm vắng; đăng ký miễn trừ thời chiến, đăng ký nghĩa vụ dự bị và xóa đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 16 đến 20 .

Hạ sĩ, Tại ngũ và Dự bị:

Xem Thêm : Hợp đồng nhượng quyền thương mại là gì? – FBLAW

Thời gian tại ngũ thông thường của NCO là 24 tháng. Số năm phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính kể từ ngày nhập ngũ hoặc ngày nhận quân. Hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn kỹ thuật phục vụ nghĩa vụ quân sự được bố trí công việc phù hợp với nhu cầu của quân đội theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Hạ sĩ quan, quân nhân dự bị đã đến tuổi quy định hoặc không còn đủ sức khỏe làm nhiệm vụ dự bị động viên do Tư lệnh trưởng quân khu quyết định nghỉ hưu.

Về việc nhập ngũ:

– Theo độ tuổi gọi nhập ngũ quy định tại Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015: Công dân nam đủ 18 tuổi có quyền gọi nhập ngũ, độ tuổi gọi nhập ngũ thông thường từ 18 đến 25; Cho đến hai mươi bảy tuổi. Điều kiện công dân được gọi nhập ngũ là: có lý lịch rõ ràng, chấp hành đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đủ sức khỏe theo quy định; có trình độ học vấn phù hợp.

– Thời điểm công dân được gọi nhập ngũ: Pháp luật quy định công dân được gọi nhập ngũ vào tháng 2 hoặc tháng 3 hàng năm.

Xem thêm: Ngân hàng là gì? Tổng quan về hoạt động ngân hàng?

Tạm hoãn nhập ngũ:

Đối tượng thuộc diện tạm hoãn nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn nhập ngũ, miễn nhập ngũ cho công dân theo quy định tại Điều 41.

– Tạm hoãn gọi nhập ngũ cho những công dân sau:

a) Có sức khỏe yếu, không có khả năng thực hiện nghĩa vụ quân sự theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa;

b) là người lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc thân nhân mất khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; gia đình bị thiệt hại lớn về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm, v.v., có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

p>

c) Con thương bệnh binh, con bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị, em ruột đang phục vụ trong quân đội; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Đối tượng thuộc diện di dân, trong 3 năm đầu theo đề án phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp trên cấp tỉnh quyết định, sẽ được nới lỏng nhóm hộ nghèo đặc biệt khó khăn;

Xem Thêm : PHÂN KHÚC XE HẠNG A, B, C, D LÀ GÌ? 2022

Xem thêm: Thương mại quốc tế là gì? Đặc điểm và tình hình chung của thương mại quốc tế?

e) Điều động cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

p>

g) Đang học trong cơ sở giáo dục phổ thông; được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy của cơ sở giáo dục đại học và trình độ đại học hệ chính quy của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

– Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ:

a) Con liệt sĩ, con thương binh hạng một;

b) anh, em ruột của liệt sĩ;

c) Con của Thương binh hạng 2; con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động trên 81%; con của bệnh binh nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

d) Công an nhân dân làm công tác mật mã;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động hợp pháp đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên.

Xem thêmTổng quan về quản lý công sở và cải cách hành chính quốc gia

Xuất viện:

Về chế độ, chính sách và bảo đảm tài chính cho nghĩa vụ quân sự:

Hạ sĩ quan có thời gian phục vụ tại ngũ đủ 13 tháng được nghỉ mỗi năm một lần; kể từ tháng thứ 25 được hưởng thêm 250% mức phụ cấp quân hàm hàng tháng; chế độ trợ cấp xã hội đối với thân nhân hộ nghèo , học sinh, sinh viên theo quy định của pháp luật trước khi nhập ngũ Được vay ngân hàng trả chậm, không tính lãi; được Nhà nước bảo đảm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; trong thời gian phục vụ tại ngũ đã lập thành tích trong chiến đấu, công tác , đào tạo,… Họ và gia đình được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật.

Khi xuất ngũ được trợ cấp hưu trí, trợ cấp vé tàu xe, phí đường bộ; được trợ cấp giải quyết việc làm; được bảo lưu và công nhận kết quả học tập trước khi nhập ngũ, học tập hoặc có giấy gọi đi học; ưu tiên xét tuyển, trong công chức, viên chức Được cộng thêm điểm trong kỳ thi tuyển dụng nhân sự và vị trí việc làm, trong thời gian thử việc được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo…

Nguồn: https://playboystore.com.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Related Articles

Back to top button