Hỏi Đáp

Quản lý tài sản là gì? Quy định về quản lý tài sản của người vắng mặt?

Quản lý tài sản theo nghĩa rộng đề cập đến bất kỳ hệ thống nào để theo dõi và duy trì những thứ có giá trị đối với một thực thể hoặc một nhóm. Nó có thể áp dụng cho cả tài sản hữu hình và vô hình. Trong pháp luật dân sự Việt Nam cũng có những quy định cụ thể về việc quản lý tài sản của người vắng nhà. Trong bài viết này bạn sẽ nghiên cứu các quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề này.

Cơ sở pháp lý:

Bạn đang xem: Người quản lý tài sản là gì

– Bộ luật Dân sự 2015.

Tư vấn pháp luật qua điện thoại: 1900.6568

1. Quản lý tài sản là gì?

Quản lý tài sản là việc chăm sóc và bảo quản tài sản để đảm bảo tài sản không bị mất mát hoặc hư hỏng, ngoại trừ hao mòn tự nhiên.

Quản lý tài sản trong tiếng Anh là: “asset management”.

2. Quy chế quản lý tài sản đối với người ra ngoài:

Nếu người đó mất tích liên tục trên 6 tháng thì người có quyền lợi liên quan có quyền yêu cầu tòa án thông báo tìm kiếm người mất tích tại nơi cư trú của Luật tố tụng dân sự, đồng thời có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người không có mặt tại nơi cư trú. Cụ thể, Luật quy định như sau:

2.1. Quản lý tài sản đối với người không cư trú:

Quản lý tài sản của một người không sống

– Theo yêu cầu của đương sự, tòa án đặt tài sản của người không cư trú dưới sự quản lý của:

+ Đối với những tài sản đã được người vắng mặt ủy quyền thì người được ủy quyền tiếp tục quản lý.

Xem thêm: Quản lý, thanh lý tài sản là gì? Quản lý tài sản thanh lý kinh doanh?

+ Đối với tài sản chung do các chủ sở hữu chung còn lại quản lý.

+ Tài sản do vợ, chồng đang quản lý thì vợ, chồng tiếp tục quản lý; nếu một trong hai vợ chồng chết, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì con đã thành niên hoặc cha mẹ của họ phải thay mặt họ hành động.

– Trường hợp không có những người nêu trên thì Toà án chỉ định người quản lý tài sản trong số những người thân thích của người không có mặt tại nơi cư trú; nếu không có người thân thích thì Toà án cử người khác quản lý tài sản.

Trách nhiệm của Người quản lý tài sản đối với Người không cư trú

– Giữ gìn, bảo vệ tài sản của người vắng mặt như tài sản của chính mình.

– Bán tài sản cây trồng mà các sản phẩm khác có nguy cơ bị hư hại.

Xem thêm: Mô hình 3R (Giảm thiểu – Tái sử dụng – Tái chế) trong quản lý chất thải rắn

– Đáp ứng tiền cấp dưỡng cho người vắng mặt, thanh toán các khoản nợ đến hạn và các nghĩa vụ tài chính khác từ tài sản của họ, theo quyết định của tòa án.

– Tài sản được giao cho người vắng mặt khi họ trở về và phải thông báo cho Toà án; họ phải bồi thường thiệt hại do việc quản lý tài sản không đúng quy định.

Xem thêm: Tài sản công là gì? Quy định về quản lý, sử dụng tài sản công?

Quyền của người quản lý tài sản đối với người không cư trú

– Quản lý tài sản vắng mặt.

Xem thêm: Bộ nồi ceramic bếp từ

– Giữ lại một phần tài sản của người vắng mặt để đáp ứng nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ thanh toán và các nghĩa vụ tài chính khác của người vắng mặt.

– Thanh toán các chi phí cần thiết cho việc quản lý tài sản của người vắng mặt.

2.2. Quản lý tài sản người mất tích:

Trường hợp bị tuyên bố mất tích

– Một người mất tích hơn 2 năm liên tục, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp như trình báo, tìm kiếm theo quy định của Luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về người đó. Dù người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền lợi liên quan, Toà án có thể tuyên bố người đó mất tích.

– 2 năm, kể từ ngày biết tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày nhắn tin cuối cùng thì thời hạn được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng nhắn tin cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng của thông báo cuối cùng thì Thời hạn bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm của thông báo cuối cùng.

– Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết thủ tục ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Xem thêmQuản lý tài sản và xử lý tài sản của người được tuyên bố là mất tích

– Quyết định tuyên bố một người mất tích của Toà án phải được gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người mất tích để lưu hồ sơ theo quy định của pháp luật dân sự.

Quản lý tài sản của một người được tuyên bố là mất tích

– Người quản lý tài sản của người không có tại nơi cư trú tiếp tục quản lý tài sản của người đó khi người đó bị tòa án tuyên bố mất tích và có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

>

+ Quản lý tài sản của người vắng mặt.

+ Giữ lại một phần tài sản của người vắng mặt để đáp ứng nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ thanh toán và các nghĩa vụ tài chính khác của người vắng mặt.

Xem thêm: Ợ chua buồn nôn là bệnh gì? 5 nguyên nhân và cách trị ợ chua nên biết

+ Thanh toán các khoản phí cần thiết cho việc quản lý tài sản của người vắng mặt.

+ Giữ gìn, bảo quản tài sản của người vắng mặt như tài sản của chính mình.

+ Bán ngay tài sản cây trồng có nguy cơ gây thiệt hại cho các sản phẩm khác.

Xem thêm:Quản lý tài sản của người được giám hộ theo Bộ luật Dân sự 2015

+ Thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, thanh toán các khoản nợ đến hạn và các nghĩa vụ tài chính khác bằng tài sản của người vắng mặt theo phán quyết của Tòa án.

+ Tặng tài sản cho người không có ở đó khi trở về phải báo cho Tòa án biết; thì phải bồi thường thiệt hại do quản lý tài sản không đúng quy định.

– Trường hợp vợ, chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được Tòa án ly hôn thì tài sản của người mất tích được giao cho con đã thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý; cử người khác quản lý tài sản .

Quyết định hủy tờ khai thiếu

——Trường hợp người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực chứng minh người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó, người có quyền liên quan, Tòa án ra quyết định thu hồi. Nó nhằm mục đích tuyên bố người đó mất tích.

– Sau khi nộp phí quản lý, người bị tuyên bố mất tích quay lại nhận tài sản do người quản lý tài sản bàn giao.

-Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã ly hôn thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực kể cả khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống. có hiệu lực pháp luật.

Xem thêm: Hộ kinh doanh cá thể nhỏ lẻ – www.

– Quyết định của Tòa án thu hồi quyết định tuyên bố mất tích phải được báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố mất tích theo quy định của Luật Hộ khẩu. Chủ tịch.

Xem thêm: Con chưa thành niên có được tặng tài sản cho mẹ không?

3.Một số quy định khác của luật quản lý tài sản:

Quản lý tài sản được giám hộ

-Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như của mình; họ được thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người được giám hộ.

+ Các giao dịch dân sự như mua bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, mượn, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và tài sản khác có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người được giám hộ. ý kiến ​​người giám hộ.

+ Người giám hộ không được chuyển tài sản của người được giám hộ cho người khác. Giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám hộ giữa người giám hộ và người được giám hộ đều vô hiệu, trừ giao dịch vì lợi ích của người được giám hộ và được người giám hộ đồng ý.

Xem thêm: Trái nam việt quất và việt quất có giống nhau hay không?

– Người giám hộ của người có khó khăn về nhận thức, hành vi có quyền quản lý tài sản của người được giám hộ trong phạm vi nêu trên theo phán quyết của Toà án.

Quản lý tài sản chung

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí.

Quyền tài sản của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản

Đọc thêm: Thực trạng quản lý tài sản công ở Việt Nam như thế nào? Giải pháp là gì?

– Chủ sở hữu ủy quyền cho người có trách nhiệm chiếm giữ tài sản trong phạm vi, cách thức và thời hạn do chủ sở hữu ấn định.

– Theo quy định của pháp luật dân sự, người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản không được đồng thời là chủ sở hữu đối với tài sản được chuyển giao, cụ thể như sau:

Người chiếm hữu hoặc được lợi liên tục, công khai, ngay tình về tài sản mà không có căn cứ pháp luật thì trở thành chủ sở hữu đối với động sản trong thời hạn 10 năm, bất động sản trong thời hạn 30 năm. Quyền sở hữu đối với tài sản là chiếm hữu kể từ thời điểm phát sinh, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bỏ hoang, tài sản không rõ chủ

– Tài sản bỏ hoang là tài sản mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu.

Người phát hiện hoặc quản lý chất thải là động sản có quyền sở hữu đối với vật đó, trừ trường hợp luật có quy định khác; nếu tài sản là bất động sản thì thuộc sở hữu nhà nước.

– Người phát hiện tài sản không xác định được chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu đến nhận lại.

+ Việc bàn giao phải được lập thành biên bản ghi rõ họ tên, địa chỉ bên gửi, bên nhận, tình trạng, số lượng, khối lượng của tài sản bàn giao.

Xem thêm: Hệ thống kế toán tài chính cho các công ty quản lý tài sản

+ Ủy ban nhân dân thị trấn, Công an thị trấn nơi tiếp nhận tài sản phải thông báo cho người tìm thấy kết quả giám định.

+Trường hợp đã quá một năm kể từ ngày thông báo mà không xác định được chủ sở hữu của động sản thì quyền sở hữu đối với động sản thuộc về người phát hiện.

+ Sau 5 năm, kể từ ngày công bố, nếu không xác định được chủ sở hữu của bất động sản thì bất động sản thuộc sở hữu của Nhà nước, người phát hiện được hưởng tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Nghệ thuật xây dựng nhân vật – Tổ chức tự sự trong truyện ngắn của Đỗ Bích Thúy – 123docz.net

Related Articles

Back to top button