Hỏi Đáp

Phương pháp ghi sổ kép trong kế toán – MISA AMIS

Sổ kế toán kép là một trong những yếu tố cơ bản trong quy trình kế toán. Vì vậy, kế toán doanh nghiệp cần phải làm quen với cách tiếp cận này.

Quy trình ghi sổ kế toán kép liên kết các tài khoản với nhau để tạo thành một hệ thống khép kín. Dữ liệu thu được trong hệ thống khép kín này sẽ cung cấp thông tin đầy đủ về hoạt động của thiết bị. Bài viết dưới đây giới thiệu chi tiết những nội dung liên quan đến chứng từ ghi sổ kép để bạn đọc nắm được nội dung cơ bản.

Bạn đang xem: Nguyên tắc ghi sổ kép là gì

1. Mục nhập kép là gì?

Khi một nghiệp vụ kinh tế đồng thời liên quan đến ít nhất hai đối tượng kế toán khác nhau hoặc đến ít nhất hai tài khoản kế toán khác nhau thì khi ghi Nợ đối tượng này thì phải ghi Có một hoặc nhiều đối tượng khác và ngược lại. Việc ghi chép này được gọi là sổ sách kế toán kép.

Vì vậy, phương pháp ghi sổ kép là phương pháp kế toán ghi số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản liên quan theo mối quan hệ giữa nội dung nghiệp vụ kinh tế với loại tài sản, nguồn vốn và các tính toán kế toán khác. sự vật.

2. Khái niệm thuật ngữ kế toán và mối quan hệ giữa các đối tượng

Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế cần xác định tài khoản nào ghi Nợ, tài khoản nào ghi Có. Việc ghi nhận mối quan hệ này được gọi là dự phòng kế toán. Nói cách khác, kế toán là sự “phiên dịch” các giao dịch kinh tế xảy ra và ảnh hưởng của chúng sang ngôn ngữ kế toán.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất phong phú và phức tạp, nhưng tác động của chúng đến các đối tượng kế toán chủ yếu bao gồm các tình huống sau:

  • Tăng một thuộc tính và giảm một thuộc tính khác;
  • Tăng một nguồn vốn và giảm một nguồn vốn khác;
  • Tăng tài sản và tăng vốn tương ứng;
  • Tài sản và nguồn vốn giảm tương ứng;
  • Tăng thu nhập trong khi tăng tài sản;
  • Tăng thu nhập đồng thời giảm vốn (nợ);
  • Tăng chi phí trong khi giảm tài sản;
  • Tăng chi phí trong khi tăng vốn (nợ)
  • Mặt khác, tài khoản tài sản và chi phí được cấu trúc trái ngược với tài khoản vốn và thu nhập. Vì vậy, trong mọi trường hợp, khi ghi nợ tài khoản này thì phải ghi có vào tài khoản kia và ngược lại. Khi đó quan hệ giữa các tài khoản được gọi là quan hệ đối ứng tài khoản.

    Trong một giao dịch kinh tế, số tiền được ghi nợ từ một tài khoản phải luôn bằng số tiền được ghi có vào tài khoản khác. Đây là kết quả của sự thay đổi tương ứng về giá trị giữa các đối tượng kế toán trong cùng một giao dịch, giúp duy trì tính cân bằng của phương trình kế toán (tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn).

    3. Thủ tục nhập cảnh kép

    Về nguyên tắc, phương pháp ghi sổ kế toán kép là để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được thực hiện qua các bước sau:

    • Bước đầu tiên: Xác định đối tượng kế toán nào chịu ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế, tức là đối tượng liên quan.
    • Bước 2: Xác định ảnh hưởng của giao dịch đến các đối tượng kế toán liên quan, tăng-giảm từng đối tượng kế toán.
    • Bước 3: Theo nguyên tắc phản ánh tài khoản, xác định tài khoản bên Nợ, tài khoản bên Có.
    • Bước 4: Xác định giá trị biến đổi cho từng đối tượng kế toán để đưa lên tài khoản.
    • Ví dụ 1: Các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp a&t trong kỳ hiện tại như sau:

      1. Dùng tiền gửi ngân hàng mua nguyên vật liệu trị giá 25.000.000 đồng để nhập kho.
      2. Rút tiền mặt trả cho người bán 2.000.000 VND.
      3. Doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng và thu được 15.000.000 đồng tiền mặt.
      4. Vay ngân hàng để trả nợ người bán 100.000.000 đồng.
      5. Mua máy móc, thiết bị dùng trong bộ phận sản xuất trị giá 150.000.000 đồng, trong đó đã trả 40.000.000 đồng, còn lại nợ người bán.
      6. Yêu cầu phân tích và giải thích các giao dịch kinh tế phát sinh được mô tả ở trên.

        Ghi chú triển khai:

        1. Dùng tiền gửi ngân hàng mua nguyên vật liệu trị giá 25.000.000 đồng về nhập kho.

        Giao dịch này ảnh hưởng đến 2 đối tượng kế toán là tiền gửi ngân hàng (tài khoản 112) và nguyên vật liệu (tài khoản 152). Cả hai tài khoản đều thuộc tài khoản tài sản.

        Theo nội dung nghiệp vụ, tài khoản tiền gửi ngân hàng (TK 112) giảm 25.000.000 đồng, tài khoản vật tư (TK 152) tăng 25.000.000 đồng.

        Dựa vào nguyên tắc phản ánh trên tài khoản tài sản (tăng bên Nợ, giảm bên Có), ta xác định được tài khoản 152 bên Nợ và bên Có tài khoản 112.

        Do đó, các mục nhập được ghi lại như sau:

        Tài khoản nợ 152 25.000.000 VND

        Với tài khoản 112 25.000.000 VNĐ

        2. Rút tiền mặt trả cho người bán 2.000.000 đồng.

        Giao dịch này ảnh hưởng đến 2 đối tượng kế toán là tiền mặt (TK 111) và tiền phải trả người bán (TK 331). Tài khoản tiền (tk 111) là tài khoản tài sản và tài khoản phải trả người bán (tk 331) là tài khoản nguồn vốn.

        Xem thêm: Tìm hiểu đồng phục Công an nhân dân Việt Nam năm 2022

        Theo nội dung nghiệp vụ, TK tiền (TK 111) giảm 2.000.000 đồng, TK phải trả người bán (TK 331) giảm 2.000.000 VNĐ.

        Căn cứ vào nguyên tắc phản ánh trên tài khoản tài sản (tăng thời gian vay, giảm thời gian cho vay) và tài khoản nguồn vốn (tăng thời gian vay, giảm thời gian đi vay), ta xác định được bên Nợ TK 331 và bên Có TK 111.

        Do đó, các mục nhập được ghi lại như sau:

        Nợ tài khoản 331 2.000.000 VND

        Với tài khoản 111 2.000.000 vnd

        3. Doanh nghiệp bán hàng cho khách và thu được 15.000.000 đồng tiền mặt.

        Giao dịch này ảnh hưởng đến 2 đối tượng kế toán là tiền mặt (TK 111) và doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511). Tài khoản tiền (tk 111) là tài khoản tài sản, tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tk 511) là tài khoản thu nhập (tk trung gian).

        Xem thêm: 20 câu trắc nghiệm Sóng điện từ có đáp án (phần 1)

        Tùy theo nội dung nghiệp vụ mà tài khoản tiền mặt (TK 111) được tăng thêm 15.000.000 đồng, tài khoản doanh thu và cung cấp dịch vụ (tài khoản 511) được tăng thêm 15.000.000 đồng.

        Theo nguyên tắc phản ánh trên tài khoản Tài sản (tăng kỳ nợ, giảm kỳ có) và tài khoản thu nhập, thu nhập (tăng kỳ có, giảm kỳ nợ); ta xác định được Tài khoản tài khoản 111 ghi nợ và tài khoản 511 bên cho vay.

        Do đó, các mục nhập được ghi lại như sau:

        Nợ tài khoản 111 15.000.000 VND

        Với tài khoản 511 15.000.000 VND

        4. Vay ngân hàng 100.000.000 đồng để trả nợ người bán.

        Giao dịch ảnh hưởng đến 2 đối tượng kế toán là khoản vay và nợ thuê tài chính (mục 341) và khoản phải trả người bán (mục 331). Cả hai tài khoản đều là một phần của tài khoản vốn.

        Tùy theo nội dung nghiệp vụ mà phát sinh tăng tài khoản Vay và cho thuê tài chính (tài khoản 341) 100.000.000 đồng, giảm khoản phải trả người bán (tài khoản 331) 100.000.000 đồng.

        Dựa vào nguyên tắc phản ánh trên tài khoản vốn (tăng khi có, giảm khi nợ), ta xác định được TK 331 bên Nợ và bên Có TK 341.

        Do đó, các mục nhập được ghi lại như sau:

        Nợ tài khoản 331 15.000.000 đồng

        Với tài khoản 341 15.000.000 vnd

        5. Mua máy móc thiết bị dùng trong bộ phận sản xuất trị giá 150.000.000 đồng, trong đó giá mua 40.000.000 đồng, còn lại nợ người bán.

        Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến 3 đối tượng kế toán: TSCĐ hữu hình (đối tượng 211), tiền gửi ngân hàng (đối tượng 112) và phải trả người bán (đối tượng 331). Tài khoản tiền gửi ngân hàng (tk 112) và tài khoản TSCĐ hữu hình (tk 211) là tài khoản tài sản, tài khoản phải trả người bán (tk 331) là tài khoản nguồn vốn.

        Theo nội dung nghiệp vụ, tài khoản TSCĐ hữu hình (TK 211) tăng 150.000.000 đồng, tài khoản tiền gửi ngân hàng (TK 112) giảm 40.000.000 đồng, phải trả người bán (TK 331) là tăng 110.000.000 đồng.

        Xem thêm: Siêu âm hình thái học là gì? Ý nghĩa và kết quả – Vinmec

        Theo nguyên tắc phản ánh trên tài khoản tài sản (tăng thời gian vay, giảm thời gian cho vay) và tài khoản nguồn vốn (tăng thời gian vay, giảm thời gian đi vay), ta xác định được các khoản bên Nợ tài khoản 211, tài khoản 112 và tài khoản 331 tín dụng.

        Do đó, các mục nhập được ghi lại như sau:

        Nợ tài khoản 211 150.000.000 VND

        Với tài khoản 112 40.000.000 vnd

        Với tài khoản 331 110.000.000 vnd

        Ví dụ 2: Trong kỳ, tại doanh nghiệp a&c phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

        1. Rút tiền gửi ngân hàng và nộp 30.000.000 VND tiền mặt.
        2. Mua nhập kho lô hàng trị giá 8.000.000 đồng bằng tiền mặt.
        3. Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 18.000.000 đồng.
        4. Đã bán hàng hóa trị giá 15.000.000 đồng cho công ty c không thu tiền.
        5. Mua công cụ, dụng cụ trị giá 9.000.000 đồng, đã trả 40% bằng tiền mặt, còn lại nợ người bán.
        6. Tiền ứng trước 5.000.000 VNĐ cho nhân viên đi công tác.
        7. Chuyển khoản 25.000.000 đồng để trả lương cho công nhân viên của doanh nghiệp.
        8. Bổ sung các quỹ bằng lợi nhuận chưa chia: Quỹ đầu tư phát triển 2.000.000 đồng và Quỹ phúc lợi khen thưởng 1.000.000 đồng.
        9. Bắt buộc: Ghi rõ nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh trên tài khoản tiền, tài khoản tiền (tk 111), tài khoản quỹ đầu tư phát triển (tk 414). ). Biết rằng tài khoản 111 có số dư đầu kỳ là 10.000.000 đồng và tài khoản 414 có số dư đầu kỳ là 20.000.000 đồng.

          Hướng dẫn thực hiện:

          1.

          Nợ tài khoản 111 30.000.000 VND

          Với tài khoản 112 30.000.000 vnd

          2.

          Nợ tài khoản 156 8.000.000 VNĐ

          Tài khoản 111 8.000.000 đồng

          Xem thêm: Nghiện điện thoại tiếng Anh là gì

          3.

          Nợ tài khoản 641 18.000.000 đồng

          Với tài khoản 334 18.000.000 đồng

          4.

          Nợ tài khoản 131 15.000.000 VND

          Với tài khoản 511 15.000.000 VND

          5.

          Xem thêm: Sự biến đổi hóa học là gì

          Tài khoản nợ 153 9.000.000 VND

          Với tài khoản 111 3.600.000 VND

          Với tài khoản 331 5.400.000 VNĐ

          6.

          Nợ tài khoản 141 5.000.000 VND

          Tài khoản 111 có 5.000.000 VND

          7.

          Nợ TK 334 25.000.000 đồng

          Với tài khoản 112 25.000.000 VNĐ

          8.

          Nợ tài khoản 421 3.000.000 VND

          Có 353.000.000 VNĐ

          Với tài khoản 414 2.000.000 đồng

          Được phản ánh trong chữ t:

          Phản ánh vào tài khoản chữ T

          sơ đồ hình chữ t tk 414

          Để tự động hóa công việc kế toán, phần mềm kế toán misa amis Accounting là phần mềm kế toán doanh nghiệp tốt nhất hiện nay:

          • Tăng năng suất với sổ sách kế toán tự động: nhập hóa đơn, sao kê ngân hàng. Tự động tổng hợp báo cáo thuế, tiết kiệm 80% thời gian nhập liệu.
          • Kết nối cơ quan quản lý nhà nước về thuế, ngân hàng, hóa đơn điện tử, chữ ký số, phần mềm bán hàng… để tạo thành hệ sinh thái xử lý dữ liệu nhanh chóng, thuận tiện.
          • Giám đốc có thể theo dõi tình hình tài chính mọi lúc, mọi nơi: thu nhập, lợi nhuận, chi phí, công nợ… và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.
          • Để đăng ký dùng thử phần mềm kế toán misa amis, hãy đăng ký tại đây!

            CTA nhận tư vấn

            Tác giả: Nỗi Nhớ

            2.096

            Xem thêm: Vụ án Nguyễn Ái Quốc ở Hồng Kông – Ánh sáng luật

Related Articles

Back to top button