Hỏi Đáp

Trường từ vựng là gì? Tác dụng, cách xác định? Ví dụ cụ thể?

Trong tiếng Việt, trường từ vựng có vai trò hết sức quan trọng trong việc sử dụng ngôn ngữ của chúng ta, nó giúp làm phong phú nghĩa của từ, của câu. Các miền từ vựng của tiếng Việt là gì? Tác dụng, cách đánh giá? ví dụ cụ thể? Các bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin để hiểu rõ hơn về trường từ vựng, hi vọng nó sẽ giúp ích cho bạn đọc trong cuộc sống.

Luật sưTư vấn pháp luật qua điện thoạiTrực tuyến miễn phí: 1900.6568

Bạn đang xem: Trường từ vựng là gì lớp 8

1. Trường từ vựng là gì?

Trong tiếng Việt, miền từ vựng là một khái niệm đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa quan trọng đối với việc sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt và chính xác. Nói cách khác, miền từ là một tập hợp các đơn vị từ vựng liên kết với nhau theo những tiêu chí nhất định. Thông thường, các miền từ được hình thành trên các quan hệ nghĩa nhiều chiều: miền từ theo quan hệ hàng ngang hoặc miền từ theo quan hệ hàng dọc. Như vậy, miền từ vựng là một tập hợp các từ có chung đặc điểm.

Miền từ vựng là một thuật ngữ thường được sử dụng. Hiện nay, ở nước ta có ba thuật ngữ về miền từ vựng——miền ngữ nghĩa, miền ngữ nghĩa và miền từ vựng, được gọi chung là một khái niệm. Tuy nhiên, do đặc điểm của tài liệu dạy học, chúng tôi lựa chọn sử dụng thống nhất khái niệm miền từ.

Cơ sở của trường từ vựng là hệ thống ngữ nghĩa của từ. Từ vựng là một hệ thống được tạo thành từ nhiều hệ thống con. Mỗi hệ thống con lại được chia nhỏ thành nhiều hệ thống con. Mỗi hệ thống con, mỗi hệ thống con bên trong một hệ thống con tạo thành một miền từ.

Theo định nghĩa của SGK Ngữ văn 8: “Miền từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét nghĩa chung”.

Thông thường, các miền từ được hình thành đa chiều theo quan hệ ngữ nghĩa: các miền từ theo quan hệ hàng ngang hoặc các miền từ theo quan hệ hàng dọc. Ví dụ như lưới, cung, cần câu, móng guốc… tất cả đều liên quan đến nhau là đồ câu cá, dụng cụ câu cá hay tủ, hộp, hộp, va li, chai lọ và các (đồ) gia dụng khác.

Trong miền từ vựng của “người” bao gồm các miền từ vựng nhỏ hơn: con người nói chung, bộ phận của con người, bản chất của con người, trạng thái của con người. Mỗi miền từ vựng trên lại chứa nhiều miền từ vựng nhỏ hơn. Hoạt động của con người bao gồm nhiều lĩnh vực từ vựng nhỏ hơn như:

+ Hoạt động trí tuệ: suy nghĩ, tư duy, phán đoán, phân tích, tổng hợp…

+ Hoạt động của các giác quan: nhìn, nghe, nhìn, ngửi, nếm, sờ…

+ Động tác tay: cầm, nắm, viết…

– Trong miền từ vựng về “động vật” bao gồm các miền từ vựng nhỏ: động vật sống trên cạn, động vật sống dưới nước. Trong đó, trường từ vựng trên bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. Ví dụ: động vật trên cạn có tầm nhìn nhỏ hơn, chẳng hạn như:

+ động vật đẻ trứng trên cạn: gà, vịt, ngỗng,..

+ Khả năng sinh sản của động vật trên cạn: hổ, báo, sư tử, trâu, chó, mèo…

Miền từ vựng tiếng Anh là “vocabulary”

2. Tác dụng và cách nhận biết từ vựng:

Xem thêm: 3 Lý do nên học Ngành Khoa học quản lý | Khoa Khoa học Xã hội & Nhân văn – Trường ĐH Khoa học Thái Nguyên

Thứ nhất: Dựa trên Từ nguyên

Theo tiêu chí từ nguyên, từ được chia thành các loại sau:

Từ tiếng Việt

Từ thuần Việt là phạm trù cơ bản nhất, lâu đời nhất và quan trọng nhất của từ thuần Việt. Từ thuần Việt là từ do người Việt Nam sáng tạo ra để biểu thị sự vật, đặc điểm, hiện tượng,… đồng thời là cốt lõi, gốc rễ của từ vựng tiếng Việt. Có thể nói một số từ thuần Việt như: vợ, chồng, ăn, uống, cười, nói, con gà, quả trứng,…

Từ mượn:

Từ Hán Việt:

Từ Hán Việt là những từ tiếng Việt và các yếu tố bắt nguồn từ tiếng Hán, cũng như những từ được hình thành bằng cách kết hợp các từ tiếng Hán và/hoặc các yếu tố tiếng Hán. Ví dụ những từ như lòng tốt, sự kiên nhẫn, thành công, thành công, danh tiếng, an toàn, v.v.

Xem thêm: Fuel filter – Từ điển số

Bắt nguồn từ các ngôn ngữ Ấn-Âu

Từ nguồn gốc Ấn-Âu bao gồm từ vay mượn tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Anh. Trong lịch sử, Pháp tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam nên tỷ lệ sử dụng từ tiếng Pháp cao. Tiếng Việt, chỉ đứng sau Hán Việt. Ngoài ra, với sự hội nhập và mở rộng quan hệ ngoại giao giữa hai nước, một số từ như tiếng Anh, tiếng Nga cũng du nhập vào Việt Nam.

Ví dụ:

1/ Một số từ mượn tiếng Pháp như bít tết, xúc xích, ô, áo sơ mi, lô cốt, bê tông, vitamin, cao su, xe hơi, áo ghi lê, len, súp, nước sốt,…

p>

2/ Một số từ mượn tiếng Anh như internet, meeting,…

3/ Một số từ mượn từ tiếng Nga như bolshevik, soviet, marxist,…

Không thể phủ nhận rằng từ mượn là một bộ phận quan trọng của tiếng Việt, góp phần làm phong phú thêm tiếng Việt cùng với tiếng Việt đích thực.

Thứ hai: Căn cứ vào phạm vi sử dụng

Theo tiêu chuẩn về phạm vi sử dụng, từ vựng tiếng Việt được chia thành 5 loại, đó là:

Điều khoản:

Xem thêm: Tối ưu hiệu suất Android bằng tùy chọn trong Cài đặt cho người phát triển

là những từ gọi tên các khái niệm, đối tượng được xác định chặt chẽ, chính xác trong từng ngành, từng lĩnh vực khoa học.

Ví dụ:

1/ Trong sinh học có các thuật ngữ như họ, loài, giống, bộ, lớp, ngành, đột biến, di truyền, kháng thể, kháng nguyên, miễn dịch, nguyên phân, đơn bào, đa bào…

2/Trong ngôn ngữ học có âm vị, hình vị, hình vị, nguyên âm, phụ âm,..

– Từ địa phương: là những từ thuộc một phương ngữ cụ thể và chỉ phổ biến ở một địa phương cụ thể.

<3

Từ vựng nghề nghiệp:

Là lớp từ được cấu tạo bởi các đơn vị từ thường dùng trong cùng một ngành.

Ví dụ:

1/ Trong ngành mỏ thường dùng các từ như lò thìa, lò chợ, lò buôn.

2/ Chế biến gỗ: bào, bóc, bào, xẻ, mộng vuông, răng cá sấu, liềm cắt chim sẻ, xâm, mộc, nóc, bẩy, cạnh, bàn,…

Tiếng lóng:

Xem thêm: Thị tộc là gì? Lịch sử phát triển của Thị tộc

là bộ phận của từ được các nhóm, lớp xã hội dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng, hành động… đã có tên trong từ vựng chung.

Ví dụ:

1/”Lực lượng phòng không” là những người chưa lập gia đình;

2/ “Phao” đồng nghĩa với tài liệu gian lận thi cử;

Các phần thông dụng của bài phát biểu:

Xem thêm: Chứng chỉ quỹ là gì? Có nên đầu tư chứng chỉ quỹ?

Là từ được toàn dân sử dụng rộng rãi mọi lúc mọi nơi. Đây là font chữ có số lượng chữ lớn nhất, chẳng hạn như các chữ sau: table, study, teacher, do, walk, stand,….

3. Ví dụ cụ thể:

Bài tập 1: Từ in đậm trong đoạn văn sau thuộc từ đồng nghĩa nào?

Mùa ta yêu

Mùa xuân ấm áp hoa nở

Nỗi nhớ

Bộ sưu tập tình yêu trong sáng

Mùa đông còn xa

(Tác giả: Nhất Tâm)

Qua những câu thơ trên, ta thấy “xuân”, “hạ”, “thu”, “đông” đều được dùng để chỉ bốn mùa trong năm. Ngoài ra, theo định nghĩa về miền từ trên, ta kết luận những từ in đậm trong đoạn thơ trên thuộc từ miền “mùa trong năm”.

Bài tập 2: Viết đoạn văn sử dụng trường từ vựng

Bạn có thể viết các đoạn sau:

Hà Nội chớm thu cũng là lúc năm học mới bắt đầu. Tiếng ve kêu mùa hạ dần xa, thay vào đó là tiếng trống tựu trường, kéo theo sự háo hức của hàng triệu học sinh trên cả nước. Có lẽ đây là khoảnh khắc vô cùng đẹp đẽ sẽ luôn tồn tại trong tiềm thức của mỗi người. Để rồi mỗi khi nhớ lại, hình ảnh thầy cô, bạn bè lại làm ta nhớ nhung da diết. Nhìn hình ảnh các em cắp sách đến trường, tôi không khỏi bồi hồi nhớ về những kỷ niệm đẹp đẽ. Khuôn viên, ghế đá, lớp học, bảng đen, phấn trắng vẫn còn đó nhưng ai nấy đều miệt mài theo đuổi những miền đất mơ ước.

Ở đoạn trước, tác giả đã dùng từ miền “trường” để nói về cảm xúc của ngày đầu tiên đi học, bao gồm:

– Dùng để chỉ người: học sinh, sinh viên, thầy cô, bạn bè;

– Chỉ sự vật: sân trường, ghế đá, bảng đen, phấn trắng.

Như vậy ta thấy từ vựng chính là chìa khóa quan trọng nhất để một người giao tiếp với những người xung quanh. Có một vốn từ phong phú giúp mọi người thể hiện bản thân. Ngoài ra, từ vựng cũng rất quan trọng đối với việc đọc hiểu văn bản. Đây là trạng thái mà con người hiện đại cần đạt được. Bởi vì trong nhiều trường hợp, thông tin chỉ có thể được truyền đạt bằng văn bản.

Xem thêm: Bộ Cẩm Thảo Dịch Xoang Tán Chính Hãng {590.000VNĐ} Năm 2021

Vốn từ vựng cũng rất quan trọng trong việc hình thành tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề nhạy bén, hiệu quả. Để có vốn từ phong phú, đa dạng, con người cần phải trải qua một quá trình học tập, nghiên cứu, rèn luyện và trải nghiệm. Do đó, quy mô vốn từ vựng của một người có thể cho biết mức độ hiểu biết và kinh nghiệm của một người trong một ngành hoặc lĩnh vực nhất định. Qua những thông tin trên, tôi tin rằng bạn đã hiểu nhất định về nội dung mẫu trong trường từ vựng. Miền từ vựng cho ta thấy sự phong phú, đa dạng của tiếng Việt

Related Articles

Back to top button